Bài viết mới nhất về "MySQL"
Showing posts with label MySQL. Show all posts

Hướng dẫn cài đặt LEMP (Linux, Nginx, MySQL, PHP) trên Ubuntu 16.04

Giới thiệu

LEMP server là một server chạy Linux, Nginx (đọc là Engine x), MySql và PHP (hoặc Perl/Python). Nó tương tự như LAMP server ngoại trừ việc web server nền tảng được giám sát bằng Nginx thay vì Apache.

Các bước cài đặt LEMP trên ubuntu

1. Cài đặt Nginx

Để cài đặt Nginx bạn chạy lệnh sau:

sudo apt-get update

Sau đó chạy tiếp lệnh sau:

sudo apt-get install nginx

Sau khi chạy xong, bạn mở trình duyệt lên truy cập vào ip hoặc domain của bạn để xem nó đã chạy được chưa.

Hướng dẫn cài đặt LEMP (Linux, Nginx, MySQL, PHP) trên Ubuntu 16.04

Nếu bạn thấy như hình, tức là bạn đã cài đặt thành công Nginx.

2. Cài đặt MySQL

Để cài đặt MySQL bạn chạy lệnh sau:

sudo apt-get install mysql-server

Trong quá trình cài đặt bạn sẽ phải cài đặt root mysql password

Sau khi cài đặt MySQL, kích hoạt bằng lệnh:

sudo mysql_install_db

Hoàn tất cài đặt

3. Cài đặt PHP

Chạy lệnh sau để cài PHP:

sudo apt-get install python-software-properties
sudo add-apt-repository ppa:ondrej/php
sudo apt-get update
sudo apt-get install -y php5.6-fpm php5.6-mysql

Cấu hình PHP

sudo nano /etc/php/5.6/fpm/php.ini

Tìm dòng cgi.fix_pathinfo=1 (nhấn Ctrl+W trong nano), bỏ dấu ; ở đầu và thay 1 thành 0

Nhấn Ctrl + O tiếp nhấn Enter để lưu lại, sau đó nhấn Ctrl + X để thoát

4. Cấu hình Nginx

Mở file cấu hình Nginx lên bằng cách chạy lệnh sau:

sudo nano /etc/nginx/sites-available/default
server {
    listen 80 default_server;
    listen [::]:80 default_server;

    root /var/www/html;
    index index.html index.htm index.nginx-debian.html;

    server_name _;

    location / {
        try_files $uri $uri/ =404;
    }
}

Thay đổi một số thứ sau:

  1. Thêm index.php
  2. Thay đổi server_name thành tên miền hoặc ip.
  3. Chỉnh sửa lại phần "location ~ \.php$ {" và "location ~ /\.ht {"

Những phần thay đổi sẽ được hiển thị màu đỏ dưới đây:

server {
    listen 80 default_server;
    listen [::]:80 default_server;

    root /var/www/html;
    index index.php index.html index.htm index.nginx-debian.html;

    server_name server_domain_or_IP;

    location / {
        try_files $uri $uri/ =404;
    }

    location ~ \.php$ {
        include snippets/fastcgi-php.conf;
        fastcgi_pass unix:/run/php/php5.6-fpm.sock;
    }

    location ~ /\.ht {
        deny all;
    }
}

Sau đó lưu lại và thoát ra

Để test cấu hình nginx bạn chạy lệnh sau:

sudo nginx -t

Restart Nginx

sudo systemctl reload nginx

5. Tạo file PHP để thử nghiệm

sudo nano /var/www/html/info.php

Thêm nội dung sau:

<?php
phpinfo();
?>

Lưu lại và thoát

Bây giờ từ máy tính bạn, mở trình duyệt lên truy cập vào tên miền hoặc ip của bạn thêm /info.php để xem

http://domain_or_ip/info.php

Lúc này bạn sẽ thấy thông tin máy chủ của bạn

Hướng dẫn cài đặt LEMP (Linux, Nginx, MySQL, PHP) trên Ubuntu 16.04

Như vậy bạn đã hoàn tất cài đặt LEMP.

Chúc bạn thành công!

Cài đặt Apache, MySQL, PHP (LAMP) trên hệ điều hành Ubuntu

Giới thiệu LAMP

- LAMP là một thuật ngữ được dùng khá phổ biến hiện nay, là một hệ thống đáp ứng đầy đủ những tính năng khó nhất của ứng dụng web như: Database, Mail, SOAP.
- LAMP là cụm từ víêt tắt từ những từ: Linux, Apache, MySQL, PHP là một hệ thống hoàn toàn mở và miễn phí.
- Khóa học LAMP là khóa học đặc biệt và đầu tiên tại Việt Nam, bởi ngoài lý thuyết cơ bản nhất về hệ thống LAMP, học viên còn tiếp cận được những kỹ năng lập trình, tư duy logic, thuật toán, đủ khả năng trở thành một LAMP Webmaster.

Lý do chính chọn LAMP

- Miễn phí bản quyền phần mềm
- Được phép chỉnh sửa phần mềm phù hợp nhu cầu
- An toàn cao
- Tính cộng đồng
- Được miễn phí các phiên bản nâng cấp trong toàn bộ vòng đời sử dụng sản phẩm
- Tiết kiệm chi phí phát triển; các doanh nghiệp sử dụng lại những mã nguồn sẵn có để phát triển, cải tiến nâng cấp
- Không đòi hỏi cấu hình phần cứng quá cao cho việc triển khai ứng dụng
- Đa dạng trong việc lựa chọn nhà cung cấp sản phẩm
- Nâng cao uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp đặc biệt khi đối tác kinh doanh là khách nước ngoài
- Tránh vi phạm bản quyền phần mềm

Bước 1: Cài đặt Apache

Apache là một Webserver rất phổ biến hiện nay, bạn cứ tưởng tượng là các gói Shared Host có sử dụng cPanel X đa phần đều dùng Apache hết. Do nó phổ biến và dễ cấu hình hơn nên mình sẽ hướng dẫn cho bạn thực hành, chứ để tối ưu nhất thì sẽ sử dụng NGINX Webserver nhưng mình không nói tới ở các bài đầu tiên.

Để cài đặt Apache, mở terminal lên và gõ các lệnh sau:

sudo apt-get update
sudo apt-get install apache2

Bước 2: Cài đặt MySQL

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tự do nguồn mở phổ biến nhất thế giới và được các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng. Vì MySQL là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh. Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập CSDL trên internet. MySQL miễn phí hoàn toàn cho nên bạn có thể tải về MySQL từ trang chủ. Nó có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: phiên bản Win32 cho các hệ điều hành dòng Windows, Linux, Mac OS X, Unix, FreeBSD, NetBSD, Novell NetWare, SGI Irix, Solaris, SunOS,...

Để cài đặt MySQL, mở terminal lên và gõ các lệnh sau:

sudo apt-get install mysql-server libapache2-mod-auth-mysql php5-mysql

Bước 3: Cài đặt PHP

PHP (viết tắt của cụm từ Personal Home Page) là ngôn ngữ lập trình kịch bản (scripting language) mã nguồn mở được dùng phổ biến để ra tạo các ứng dụng web chạy trên máy chủ.

Để cài đặt PHP, mở terminal lên và gõ các lệnh sau:

sudo apt-get install php5 libapache2-mod-php5 php5-mcrypt

PHP Modules

Nếu bạn muốn cài thêm các module khác cho PHP thì có thể tìm tên các module trong gói cài đặt bằng lệnh sau:

apt-cache search php5-

Terminal sẽ hiển thị danh sách các module sau:

php5-cgi - server-side, HTML-embedded scripting language (CGI binary)
php5-cli - command-line interpreter for the php5 scripting language
php5-common - Common files for packages built from the php5 source
php5-curl - CURL module for php5
php5-dbg - Debug symbols for PHP5
php5-dev - Files for PHP5 module development
php5-gd - GD module for php5
php5-gmp - GMP module for php5
php5-ldap - LDAP module for php5
php5-mysql - MySQL module for php5
php5-odbc - ODBC module for php5
php5-pgsql - PostgreSQL module for php5
php5-pspell - pspell module for php5
php5-recode - recode module for php5
php5-snmp - SNMP module for php5
php5-sqlite - SQLite module for php5
php5-tidy - tidy module for php5
php5-xmlrpc - XML-RPC module for php5
php5-xsl - XSL module for php5
php5-adodb - Extension optimising the ADOdb database abstraction library
php5-auth-pam - A PHP5 extension for PAM authentication
[...]

Để cài đặt module bạn gõ lệnh sau:

sudo apt-get install tên module

ví dụ bạn cài php5-cgi thì gõ lệnh

sudo apt-get install php5-cgi

Bạn cũng có thể cài nhiều module cùng 1 lúc bằng lệnh sau:

sudo apt-get install module1 module2 module3

mỗi tên module thì cách 1 khoảng trắng (space)

Bước 4: Kiểm tra xem đã cài đặt thành công chưa

Bằng cách tạo 1 file mới:

sudo nano /var/www/info.php

Thêm đoạn code dưới đây vào

<?php
 phpinfo();
?>

Save lại và khởi động lại apache:

sudo service apache2 restart

Mở trình duyệt lên và gõ http://localhost/info.php để xem kết quả nhé

Cài đặt Apache, MySQL, PHP (LAMP) trên hệ điều hành Ubuntu

Chúc bạn thành công!